Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Tai_xuong_1.jpg Tai_xuong.jpg Z6468248540032_ea41a8b9940a93055b3046de03595162.jpg Z6468248533718_21770b04bcbc66692fc4e00bfef189fe.jpg Z6468248530896_efcf3a8a8d0b796d9e0c818b5e2f2a85.jpg Z6468248516832_47660ee46f8122d86bb06b1913901bd1.jpg Z6427308818999_ff66ab633f5bb623898ddf20cf549f79.jpg Z6427308810921_d8b03dbfc48e8f0a182ac2d11fe7aa6f.jpg Z6427308797032_f875f2d1ccb54fa2201f050add0e05ea.jpg Z6427308782601_75c186fa1cb1f7f5e1ff9f1ca285a5e2.jpg Z6427308773926_f9205f0f82f89b3895f7a2a37413a197.jpg Z6427308760766_b73b11cde9020dbe37e9f596bad65454.jpg Z6427308758708_fbca00f5339c456869a102a8c59ff373.jpg Z6427308739092_b2b6df383415eef06d03d5552e20aeb6.jpg Z6427308737122_8bf2c1cc2c905e55be85d1c23d72429d.jpg Z6427308707914_38e9e85c9d2793a4148e7da45766d524.jpg Z6427308700051_1f0f9012dd8fbc9aef45968bf15039f8.jpg Z6427308695089_d5caf01abb835d8054c38068dd9d33c9.jpg Z6427308681822_0c73e1515145dd6326323e9eebdc0152.jpg Z6427308669887_e658d68034ba96c5a8a1c10e9176036e.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    an toan giao thong 5

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Bình
    Ngày gửi: 08h:27' 06-03-2025
    Dung lượng: 155.4 MB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BAN AN TOÀN GIAO THÔNG

    TỈNH HẢI DƯƠNG

    HỘI NGHỊ
    TUYÊN TRUYỀN AN TOÀN GIAO THÔNG
    NĂM 2024

    BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG

    Trình bày: Vũ Duy Bôn - Ban ATGT tỉnh Hải Dương
    ĐT: 0987 310 710

    Hải Dương, tháng 12 năm 2024

    BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG
    Giới thiệu tổng quan về Ban ATGT cấp tỉnh, cấp huyện
    TRƯỞNG BAN

    (Chủ tịch UBND tỉnh)
    - Phó CTUBND tỉnh
    - Giám đốc Sở GTVT
    - Phó GĐ Công an
    tỉnh

    Phó Trưởng
    Ban

    Cơ quan thường trực
    (Sở GTVT)
    Văn phòng Ban
    ATGT
    (Cơ quan giúp việc)

    Cơ quan thành viên và các Uỷ
    viên
    - Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh
    - Công an tỉnh
    - Văn phòng UBND tỉnh
    - Sở Giao thông vận tải
    - Sở Giáo dục và Đào tạo
    - Sở Thông tin và Truyền thông
    - Báo Hải Dương
    - Đài Phát thanh và Truyền hình
    - Sở Y tế
    - Sở Tài chính
    - Sở Tư pháp
    - Kho bạc Nhà nước tỉnh

    - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy
    - Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh
    - Tỉnh Đoàn Thanh niên
    - Hội Nông dân tỉnh
    - Hội Cựu chiến binh tỉnh
    - Liên đoàn Lao động tỉnh
    - Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh
    - Hội Chữ thập đỏ tỉnh
    - Văn phòng Ban An toàn giao thông
    - Phòng Cảnh sát giao thông
    -Thanh tra Sở Giao thông vận tải

    BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG
    NỘI DUNG CHÍNH

    1

    Tổng quan về TNGT trên thế giới và Việt Nam

    2

    Những yếu tố rủi ro

    3

    Luật trật tự an toàn giao thông đường bộ

    4

    An toàn giao thông khi đi mô tô, xe gắn máy

    BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG
    1. TÌNH HÌNH TNGT TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
    Tỷ lệ số người chết/100.000 dân

    • Năm 2017 WHO
    công bố, có 1,34
    triệu người chết, 20
    - 50 triệu người bị
    thương do TNGTĐB
    trên Thế giới
    • 90% số người chết
    do TNGT ở các
    nước thu nhập thấp
    và trung bình.

    QG TNGT cao.webp

    BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG
    1. TÌNH HÌNH TNGT TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
    Số người chết tính trên 100.000 dân
    10 Quốc gia an toàn về giao thông

    10 Quốc gia nguy hiểm khi tham gia giao thông

    Số liệu: Theo nghiên cứu năm 2022 của công ty giáo dục lái xe quốc tế Zutobi tại 53 quốc gia

    https://tuoitre.vn/nhung-quoc-gia-an-toan-va-nguy-hiem-nhat-voi-nguoi-tham-gia-giao-thong-dong-nam-a-co-nuoc-doi-so-20221004161508215.htm

    QG TNGT cao.webp

    BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG
    1. TÌNH HÌNH TNGT TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
    TNGT khu vực Đông Nam Á

    Số liệu: Theo WHO 2018

    https://vtc.vn/viet-nam-dung-o-dau-ve-muc-do-nguy-hiem-tham-gia-giao-thong-o-dong-nam-a-ar450333.html

    BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG
    1. TÌNH HÌNH TNGT TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
    Số liệu TNGT cả nước
    30000

    Số liệu TNGT Hải Dương
    350
    300

    25000

    250

    20000

    200

    15000

    150

    10000

    100

    5000

    50

    0

    0
    2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 2023
    Series1

    Series2

    Series3

    2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 2023
    Series1

    Series2

    TÌNH HÌNH TNGT TRONG 10 NĂM TỪ 2014 ĐẾN 2023

    Series3

    BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG
    1. TÌNH HÌNH TNGT TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
    TNGT 11 tháng năm
    2024
    Cả nước

    21961
    10026
    16103

    5.66
    %
    9.3%
    13,4
    %

    Số
    vụ
    Số người chết

    Số người bị
    thương

    Hải
    Dương

    628

    79.9
    %

    6.7%

    208
    536

    136
    %

    BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG
    1. TÌNH HÌNH TNGT TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

    Thiệt hại về kinh tế
    Trên thế giới mỗi năm thiệt hại do TNGT
    khoảng 1.500 tỷ USD, chiếm 2,5% GDP toàn
    cầu.

    (Hội nghị ATGT 2019: https://nhandan.vn/tai-nan-giao-thong-thiethai-toi-25-gdp-toan-cau-moi-nam-post378478.html

    Tại Việt Nam, mỗi năm TNGT gây thiệt
    hại ước tính 2,9 % GDP; mỗi ngày mất
    400 tỷ VND
    (1 năm mất 5.8 tỉ USD, chiếm 0.4% tổng
    thiệt hại về kinh tế do TNGT trên toàn
    thế giới)

    BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG
    1. TÌNH HÌNH TNGT TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
    Tuyến đường xảy ra TNGT
    Phân tích 21880 vụ TNGT trên toàn quốc năm 2023
    Các
    tuyế
    n
    khác
    14%

    Cao tốc
    1%

    Đường liên xã
    10%

    Đường huyện, đô thị
    23%

    Cao tốc
    Đường huyện, đô thị

    Tuyến đường xảy ra TNGT tỉnh Hải Dương
    Phân tích 233 vụ TNGT năm 2023

    Quốc lộ
    35%

    Đườn
    g đô
    thị,
    đườn
    g
    huyệ
    n
    21%

    Đường tỉnh
    Các tuyến khác

    Quốc
    lộ
    42%

    Đườn
    g
    tỉnh
    25%

    Đường tỉnh
    17%

    Quốc lộ
    Đường liên xã

    Cao tốc
    GTNT
    7% 5%

    Cao tốc
    Đường tỉnh
    GTNT

    Quốc lộ
    Đường đô thị, đường huyện

    BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG
    1. TÌNH HÌNH TNGT TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
    Phương tiện liên quan đến TNGT:
    Phân tích 21880 vụ TNGT trên toàn quốc năm 2023

    Ô tô chuyên dùng,
    Ô tô khách, 0.031489945155393 0.00548446069469835 Xe thô sơ, phương tiện khác,
    Ô tô con,
    0.00909506398537477
    0.115082266
    91042

    Xe tải, rơ
    moóc,
    0.193555758
    683729
    Mô tô, xe
    máy,
    0.6036563
    07129799

    BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG
    1. TÌNH HÌNH TNGT TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
    Sự gia tăng phương tiện giao thông
    Cả nước
    Ô tô
    3,658,560
    3,884,627
    4,310,215
    4,652,946
    5,239,926
    5,846,051
    6,312,439

    Năm
    2017
    2018
    2019
    2020
    2021
    2022
    2023
    Ô tô

    Mô tô, xe gắn máy
    54,063,318
    59,245,062
    61,728,249
    65,000,000
    70,113,559
    72,157,143
    74,343,176

    Năm
    2017
    2018
    2019
    2020
    2021
    2022
    2023

    Mô tô, xe gắn máy

    Ô tô

    80,000,000

    1,600,000

    70,000,000

    1,400,000

    60,000,000

    1,200,000

    50,000,000

    1,000,000

    40,000,000

    800,000

    30,000,000

    600,000

    20,000,000

    400,000

    10,000,000

    200,000

    2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 2023 2024

    Hải Dương
    Ô tô
    73,179
    79,329
    85,839
    94,701
    102,563
    112,401
    121,966

    Mô tô, xe gắn máy
    1,090,291
    1,146,334
    1,202,377
    1,256,124
    1,291,459
    1,347,305
    1,390,947

    Mô tô, xe gắn máy

    2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 2023 2024

    BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG
    1. TÌNH HÌNH TNGT TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
    Về nguyên nhân gây TNGT

    Dừng đỗ
    Phương tiện
    Nguyên nhân
    khác, đang điều
    tra

    Ma tuý

    hướng
    Người Chuyển
    đi bộ

    Tránh vượt,
    nhường đường
    không đúng quy
    định
    Phần đường, làn
    đường
    Không chú ý quan
    sát
    Tốc độ

    Rượu bia

    Nguyên nhân
    Ma tuý
    Phương tiện
    Dừng đỗ
    Người đi bộ
    Tốc độ
    Rượu bia
    Chuyển hướng
    Tránh vượt, nhường đường không
    đúng quy định
    Phần đường, làn đường
    Không chú ý quan sát
    Nguyên nhân khác, đang điều tra
    Tổng số vụ

    Vụ
    13
    21
    115
    374
    553
    636
    1400
    1428
    3557
    5238
    13427
    26762

    Tỉ lệ %
    0.06%
    0.10%
    0.53%
    1.71%
    2.53%
    2.91%
    6.40%
    6.53%
    16.26%
    23.94%
    61.37%

    BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG
    1. TÌNH HÌNH TNGT TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
    Hầu hết TNGT xảy ra do ý thức của người tham gia giao thông

    Ý
    Thứ
    c

    BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG
    1. TÌNH HÌNH TNGT TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
    Hầu hết TNGT xảy ra do ý thức của người tham gia giao thông

    Ý
    Thứ
    c

    BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG
    1. TÌNH HÌNH TNGT TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
    Hầu hết TNGT xảy ra do ý thức của người tham gia giao thông

    Ý
    Thứ
    c

    BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG
    2. CÁC YẾU TỐ RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN TNGT
    Đối tượng tham gia giao thông dễ bị tổn thương
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7

    • Người đi bộ
    • Người đi xe thô sơ (xe đạp, xe đạp điện…)

    Nhóm
    phương
    thức

    • Xe máy (xe gắn máy, xe máy điện, xe mô tô)
    • Trẻ em
    • Người già

    • Người khuyết tật
    • Người thiếu kỹ năng (người nghèo, vùng sâu xa …)

    Nhóm
    đối
    tượng

    BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG
    2. CÁC YẾU TỐ RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN TNGT
     Hệ số bất bình đẳng trong va chạm giao thông
    Phương
    tiện
    bị tai nạn
    Người đi bộ

    Phương tiện gây tai nạn
    Xe đạp

    Xe gắn máy

    Xe máy

    Xe tải, XK

    5.2

    Người đi xe đạp
    Xe gắn máy
    Mô tô, xe máy
    Xe tải, xe khách
    Xe tải nặng
    Yếu tố bất bình đẳng giữa hai phương tiện va chạm nhau

    Xe tải
    nặng

    BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG
    2. CÁC YẾU TỐ RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN TNGT
     Hệ số bất bình đẳng trong va chạm giao thông

    BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG
    2. CÁC YẾU TỐ RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN TNGT
     Hệ số bất bình đẳng trong va chạm giao thông: Tàu hoả và xe máy

    BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG
    2. CÁC YẾU TỐ RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN AN TOÀN GIAO THÔNG
    YẾU TỐ RỦI RO

    Tốc độ

    Trên đường cao tốc

    9

    1

    2

    Rượu, bia

    3

    Mũ bảo hiểm

    4

    Phần đường, làn đường

    5

    6

    Sử dụng điện thoại

    Điểm mù phương tiện

    7

    Trẻ em

    8

    Kết cấu hạ tầng

    BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG
    2. CÁC YẾU TỐ RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN TNGT
    Relationship
    eenvà
    speed
    andgiao
    accidents
    Quan
    hệ giữabetw
    tốc độ
    tai nạn
    thông

    1. Tốc
    độ

    60
    50

    Ch an g e in accid en ts (% )

    Thay đổi về tai nạn (%)

    40
    30
    20
    10
    0
    -10
    -20
    -30
    -40

    All accidents

    Tai nạn

    -50

    Injury
    accidents
    Bị thương

    -60

    Fatal
    accidents
    Tử vong
    -20 -15 -10 -5

    0

    5

    10

    15

    20

    Cha
    nge đổi
    in m
    n spe
    Thay
    vềe atốc
    độ (%)
    e d (%)

    BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG
    2. CÁC YẾU TỐ RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN TNGT
    1. Tốc
    độ

    Khoảng cách dừng tương đối

    35 metres

    at 60 km/h
    at 60-80 km/h

    55 metres
    70 metres

    100 metres

    at 80-100 km/h
    at >100 km/h

    BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG
    2. CÁC YẾU TỐ RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN TNGT
    1. Tốc
    độ
    60/km/h

    50/km/h

    30/km/h

    Va chạm với ô tô chạy với vận tốc 60
    km/h, 9 trên 10 người đi bộ có thể
    chết
    Va chạm với ô tô chạy với vận tốc 50
    km/h, 5 trên 10 người đi bộ có thể
    chết
    Va chạm với ô tô chạy với vận tốc 30
    km/h, 1 trên 10 người đi bộ có thể
    chết

    BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG
    2. CÁC YẾU TỐ RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN TNGT
    1. Tốc
    độ

    40 km/h

    100

    70 km/h

    75

    o

    100 km/h

    45

    o

    120 km/h

    30

    o

    o

    Ảnh
    hưởng
    của tốc
    độ đến
    tầm nhìn
    của
    người
    điều
    khiển
    phương
    tiện

    BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG
    2. CÁC YẾU TỐ RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN TNGT
     Điều khiển xe chạy tốc độ cao

    BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG
    2. CÁC YẾU TỐ RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN TNGT
    2. Sử
    dụng
    Rượu bia

    Nồng độ cồn trong máu của người điều khiển phương tiện (BCA) tỷ lệ thuận với nguy cơ
    xảy ra tai nạn

    BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG
    2. CÁC YẾU TỐ RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN AN TOÀN GIAO THÔNG
    2. Sử
    dụng
    Rượu bia

    Nồng độ cồn tác động đến trạng thái của con người

    Trạng thái hưng phấn - BAC: 0,03-0,12g/100ml máu: Tự tin hơn, liều lĩnh hơn; giảm
    khả năng tập trung, giảm phán đoán, nhận xét, thường nghĩ gì nói đó, thiếu suy xét...
    Trạng thái kích động - BAC: 0,09-0,25: Khó nhận thức hay ghi nhớ vấn đề; Phản ứng
    chậm; mất thăng bằng; nhìn mọi vật đều mờ ảo, nghe, nói kém...
    Trạng thái lúng túng - BAC: 0,18-0,30: Hoa mắt, chóng mặt, động tác rời rạc, kết hợp
    kém; có khi không biết mình là ai, không nhận thức được mình đang nói gì.
    Trạng thái sững sờ - BAC: 0,25-0,4: Hầu như không thể di chuyển; đi, đứng hay lời nói
    không kiểm soát được; nôn mửa, lúc tỉnh, lúc mê.
    Bất tỉnh - BAC: 0,35-0,50: Không còn ý thức; phản ứng của cơ thể giảm mạnh,

    đồng tử hầu như không phản ứng với ánh sáng; Hơi thở chậm và yếu; Nhịp
    tim chậm dần; Có cảm giác lạnh (nhiệt độ cơ thể giảm xuống dưới thân
    nhiệt bình thường).
    Tử vong - BAC: > 0,50.

    BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG
    2. CÁC YẾU TỐ RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN AN TOÀN GIAO THÔNG
    2. Sử
    dụng
    Rượu bia

    Tại sao uống rượu, bia rồi ĐKPTGT lại nguy hiểm, nguy cơ xảy ra TNGT cao?

    Lý do là do ethanol gây độc cho cơ quan trong cơ thể qua 2 cơ chế chính: qua hệ thống thần kinh và qua rối
    loạn chuyển hóa, có thể thấy những ảnh hưởng sau:
    1. Làm suy yếu các chức năng của não bộ
    2. Giảm khả năng xử lý nhiều tình huống một lúc
    3. Làm giảm khả năng phán đoán
    4. Tạo sự tự tin giả
    5. Đảo lộn tầm nhìn, đặc biệt vào ban đêm
    6. Làm cho dễ buồn ngủ
    7. Ảnh hưởng đến sự cân bằng của cơ thể

    Theo số liệu thống kê từ bệnh viện Chợ
    Rẫy và Việt Đức:
    - 30% các ca tử vong do TNGT ĐB và
    60% bệnh nhân chấn thương nhập viện
    có nồng độ cồn trong máu vượt quá giới
    hạn cho phép.
    - 75% số vụ TNGT liên quan đến bia
    rượu ở độ tuổi dưới 40.
    - 90% nam giới dùng đồ uống có cồn khi
    lái xe đang trong tuổi lao động.

    BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG
    2. CÁC YẾU TỐ RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN AN TOÀN GIAO THÔNG
    2. Sử
    dụng
    Rượu bia

    Vụ TNGT xảy ra vào khoảng 14h10
    ngày 10/12/2017 tại nút giao Tam
    Giang, TP. Hải Dương làm 01 người
    chết, 04 người bị thương, 03 xe ô tô
    và 02 xe mô tô hư hỏng.
    CA xác định lái xe gây TNGT vi
    phạm nồng độ cồn.
    Vụ TNGT ngày
    10/12/2017 tại ngã ba
    Tam Giang

    BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG
    2. CÁC YẾU TỐ RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN AN TOÀN GIAO THÔNG
    3.
    Không
    đội mũ
    bảo
    hiểm

    Rủi ro chấn thương do không đội mũ bảo hiểm

    • Khi va chạm, người ngồi trên xe máy bị văng ra khỏi
    xe. Đầu của nạn nhân đập vào vật cản một cách đột
    ngột gây ra chấn thương vùng đầu, cổ.
    • Chấn thương vùng đầu, cổ là nguyên nhân chính dẫn
    đến tử vong (từ 75% đến 88%) TNGT gây ra thương
    tích trầm trọng và tàn tật, chi phí y tế và xã hội rất lớn.
    • Đội MBH có cài quai mũ đúng quy cách khi bị TNGT
    giúp cho nạn nhân:
    - Giảm 72% độ nặng của vết thương;
    - Giảm 39% khả năng tử vong tùy theo tốc độ của
    phương tiện.

    BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG
    2. CÁC YẾU TỐ RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN AN TOÀN GIAO THÔNG
    3.
    Không
    đội mũ
    bảo
    hiểm

    NGUY HIỂM CỦA VIỆC KHÔNG
    ĐỘI MŨ BẢO HIỂM
    🌈Não bộ là trung tâm điều
    khiển mọi hoạt động của cơ thể,
    nên việc phần đầu được bảo vệ
    sẽ góp phần hạn chế việc chấn
    thương của bộ phận quan trọng
    nhất.
    🌈 MBH được thiết kế nhằm bảo
    vệ tốt nhất cho phần đầu không
    bị chấn thương.
    🌈Do vậy, việc đội MBH khi lưu
    thông sẽ góp phần thiết thực
    trong việc bảo vệ phần đầu của
    bạn và hạn chế những tổn
    thương do tai nạn giao thông có

    BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG
    2. CÁC YẾU TỐ RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN AN TOÀN GIAO THÔNG
    4. Sử
    dụng
    phần
    đường làn
    đường
    Phần đường xe chạy là phần của
    đường bộ được sử dụng cho phương
    tiện giao thông qua lại.
    Làn đường là một phần của phần
    đường xe chạy được chia theo chiều
    dọc của đường, có bề rộng đủ cho xe
    chạy an toàn.

    Phần đường

    Lề
    đường

    Làn
    đường

    BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG
    2. CÁC YẾU TỐ RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN AN TOÀN GIAO THÔNG
    4. Sử
    dụng
    phần
    đường làn
    đường

    Người tham gia giao thông vi
    phạm quy định về sử dụng phần
    đường, làn đường

    BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG
    2. CÁC YẾU TỐ RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN TNGT
    4. Sử
    dụng
    phần
    đường làn
    đường
    Người tham gia giao
    thông không chú ý quan sát,
    vượt vượt xe rơ mooc trong
    tình huống phần đường xe
    chạy hẹp dẫn đến TNGT.
    Vụ TNGT xảy ra ngày
    27/7/2023 tại Km27+800
    QL.17B, xã Tam Kỳ, huyện
    Kim Thành

     TNGT do đi nhanh và vượt xe không chú ý quan sát

    BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG
    2. CÁC YẾU TỐ RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN TNGT
    4. Sử
    dụng
    phần
    đường làn
    đường
    TNGT do tranh cãi trên
    đường cao tốc (vụ TNGT xảy
    ra hồi 9h00 ngày 11/7/2024
    trên cao tốc HN-HP làm chết
    02 người và bị thương 12
    người)

    BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG
    2. CÁC YẾU TỐ RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN AN TOÀN GIAO THÔNG
    5. Sử
    dụng
    ĐTDĐ

    Sử dụng điện thoại, thiết bị nghe nhạc …

    Sử dụng điện thoại, thiết bị nghe nhìn dẫn đến:
    Thiếu tập trung
    Thiếu chú ý quan sát
    Chuyển hướng không tín hiệu
    Quên không dừng đèn đỏ
    Không giữ khoảng cách
    Bị động trong xử lý tình huống



    BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG
    2. CÁC YẾU TỐ RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN AN TOÀN GIAO THÔNG
    5. Sử
    dụng
    ĐTDĐ

    Sử dụng điện thoại
     sẽ làm người lái xe
    mất tập trung, tay
    lái không vững, khi
    xảy ra tình huống
    đột xuất sẽ không
    thể phản ứng nhanh
    như bình thường,
    dẫn đến nguy cơ xảy
    ra va chạm và tai
    nạn giao thông.

    BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG
    2. CÁC YẾU TỐ RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN AN TOÀN GIAO THÔNG
    6. Điểm

    phương
    tiện
    Điểm mù xe ô tô là vùng
    không gian gian bên ngoài
    xe mà không nằm trong
    tầm nhìn của người lái, nhất
    là đối với phương tiện xe tải
    lớn, xe container…

    Người điều khiển phương tiện giao thông, nhất là các
    phương tiện xe hai bánh cần biết được các điểm mù
    phương tiện để tránh đi vào khu vực đó để đề phòng
    TNGT có thể xảy ra.

    BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG
    2. CÁC YẾU TỐ RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN AN TOÀN GIAO THÔNG
    6. Điểm

    phương
    tiện

    Cách khắc phục, phòng tránh điểm


    Đối với chủ phương tiện, người lái xe ô tô

    Đối với phương tiện tham gia giao thông

    Để khắc phục điểm mù và phòng tránh tai
    nạn giao thông, người lái xe ô tô cần:
    - Giảm tốc độ, giữ khoảng cách an toàn với
    các phương tiện tham gia giao thông
    khác;
    - Điều chỉnh gương chiếu hậu phù hợp với
    góc quan sát của người lái và bảo đảm thị
    trường quan sát là rộng nhất
    - Lắp thêm các công cụ hỗ trợ như camera
    quan sát, cảm biến, gương cầu… hoặc
    nhờ người trợ giúp để khắc phục điểm mù
    phía sau xe khi muốn lùi hoặc đỗ xe.

    - Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy,
    xe thô sơ cần phải tập trung chú ý quan
    sát, tuyệt đối không đi gần, đi ngay phía
    trước đầu xe, đi sát hai bên thành xe hoặc
    cắt ngang hướng lưu thông của xe ô tô.
    - Khi muốn chuyển hướng, thì phải giảm
    tốc độ, nhường đường cho các loại xe ô tô
    đi trước. Nếu cần vượt xe, hãy quan sát
    và thực hiện thao tác vượt xe một cách
    nhanh chóng, dứt khoát và giữ khoảng
    cách an toàn, không vượt xe ở những
    đoạn đường cong hoặc tầm nhìn bị che
    khuất.

    BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG
    2. CÁC YẾU TỐ RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN AN TOÀN GIAO THÔNG
    6. Điểm

    phương
    tiện

    BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG
    2. CÁC YẾU TỐ RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN AN TOÀN GIAO THÔNG
    7. Trẻ
    em

    Học sinh, thanh thiếu
    niên là một trong những
    thành phần tham gia
    giao
    thông
    chính,
    thường tham gia giao
    thông trong giờ cao
    điểm dễ dẫn đến ùn tắc
    giao thông.
    Trẻ em điều khiển
    phương tiện tham gia
    giao thông là nguyên
    nhân dẫn đến nhiều vụ
    TNGT

    Từ ngày 15/12/2022 đến ngày 14/10/2023, TNGT liên quan đến học sinh (độ tuổi từ
    6-18 tuổi) xảy ra 881 vụ (chiếm 8,96% số vụ TNGT toàn quốc), làm chết 490 người
    (chiếm 8,91% số người chết toàn quốc), bị thương 827 người (chiếm 11,86% số
    người bị thương toàn quốc)
    Trong đó có 737 vụ do thiếu niên, học sinh dưới 18 tuổi đi bộ và trực tiếp điều khiển
    phương tiện liên quan trong vụ TNGT, làm chết 378 người, bị thương 658 người
    Địa phương xảy ra nhiều TNGT trẻ em
    (Từ 15/12/2022 – 14/10/2023)

    Phân loại TNGT
    Số
    người
    chết

    Số người
    bị thương

    2

    6

    3

    25

    50

    10

    Tính chất vụ TNGT Số vụ
    Đặc biệt nghiêm
    trọng
    Rất nghiêm trọng

    Nghiêm trọng
    322
    322
    131
    Va chạm giao
    388
     
    514
    thông
    Số
    liệu Bộ
    và báo cáo tại
    cuộc họp của 658
    Chính
    Tổng
    số Công an thống kê 737
    378
    phủ về ATGT cho học sinh ngày 02/11/2023

    TP.Hồ Chí
    Minh
    Gia Lai
    Tiền Giang
    Bình Phước
    Hà Nội
    Vĩnh Long
    Bình Dương
    Long An
    An Giang

    Số vụ

    Chết

    Bị
    thương

    155

    60

    130

    48
    28
    25
    46
    21
    31
    18
    22

    41
    24
    19
    19
    19
    17
    16
    15

    30
    20
    15
    59
    17
    36
    9
    19

    BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG
    2. CÁC YẾU TỐ RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN AN TOÀN GIAO THÔNG
    7. Trẻ
    em

    Phương tiện liên quan đến
    TNGT học sinh

    Nguyên nhân tngt học sinh
    (Định lượng)
    25.00%21.41%
    19.39%
    20.00%
    15.00%
    10.00%
    5.00%

    11.77%

    14.91%

    7.06%
    4.71%3.36%
    2.69%2.69%3.14%3.14%

    80.00% 71.31%
    70.00%
    60.00%
    50.00%
    40.00%
    30.00%
    20.00%
    10.00%
    0.00%
    Xe mô tô

    15.93%

    Xe gắn
    máy

    3.01%

    4.10%

    4.88%

    Xe máy
    điện

    Xe đạp
    điện

    Xe đạp

    0.00%

    t
    ia
    ợt
    ra
    ch
    ng
    ng
    độ
    ng
    ệu
    nh
    t

    b
    i

    ư
    á



    c
    h
    đ
    v
    u
    c
    u,
    y
    an
    o

    đư
    tố
    h
    đư
    iề
    g

    u
    u
    á
    n
    đ
    n
    ư
    n
    n
    q
    q
    b
    r
    ng


    ạm
    ý
    oả
    g
    yể
    h

    g
    T
    ng
    ,
    h
    h
    n
    u
    n
    ư
    n
    a
    ú
    g
    p
    k
    Đ
    đú

    Ch
    nh
    dụ
    ch
    ờn
    Vi
    iữ
    g
    ư
    p
    g
    g

    g
    đ
    S
    g
    ôn
    hấ
    ôn
    ôn
    n
    n
    c
    h
    h
    h

    ô
    k
    K
    K
    g

    n
    Ph
    Kh
    b
    ô
    i
    Kh
    Đ

    Nguyên nhân có tính chất định tính:
    - Do được giao xe khi chưa đủ tuổi điều khiển
    phương tiện, chưa có GPLX
    - Do học sinh thiếu kiến thức, kỹ năng điều khiển
    phương tiện
    - Do hiếu động, đua đòi, ý thức tham gia giao
    thông kém, không chấp hành quy tắc giao thông
    - Do không đội mũ bảo hiểm dẫn đến tỉ lệ tử
    vong, chấn thương cao…

    BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG
    2. CÁC YẾU TỐ RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN AN TOÀN GIAO THÔNG
    7. Trẻ
    em

    Vụ TNGT trên
    tỉnh lộ 389B
    ngày 06/12/2024
    thuộc địa phận
    thôn An Bộ, xã
    Hiệp Hòa, Kinh
    Môn làm 01
    người tử vong, 02
    người bị thương.

    BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG
    2. CÁC YẾU TỐ RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN AN TOÀN GIAO THÔNG
    8. Bất cập
    về KCHT
    GT

    Bất cập về hạ tầng giao thông là một trong những nguyên nhân dẫn đến nhiều rủi ro cho
    người tham gia giao thông, đặc biệt nguy hiểm khu vực các trường học:
    • Mặt đường nhỏ hẹp, sụt lún, bong tróc, lồi lõm, ổ trâu, ổ gà
    • Tổ chức giao thông chưa hợp lý, khoa học, thiếu báo hiệu đường bộ cần thiết
    • Không có chỗ dành cho người đi bộ (phải đi trên lòng đường)
    • Không có công trình, trang thiết bị an toàn cho người đi bộ qua đường
    • Nhiều điểm đen, điểm tiềm ẩn TNGT
    • Hành lang ATGT bị chiếm dụng; dân cư sinh sống, buôn bán sát mặt đường.v.v.

    BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG
    2. CÁC YẾU TỐ RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN AN TOÀN GIAO THÔNG
    8. Bất cập
    về KCHT
    GT

    Hằn lún vệt bánh xe trên QL.5

    Đường cong, cua
    nhỏ hẹp

    BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG
    2. CÁC YẾU TỐ RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN AN TOÀN GIAO THÔNG
    8. Bất cập
    về KCHT
    GT

    BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG
    2. CÁC YẾU TỐ RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN AN TOÀN GIAO THÔNG
    9. Trên
    đường cao
    tốc
    Đường
    cao
    tốc là
    đường dành cho xe cơ
    giới, có dải phân cách
    chia đường cho xe
    chạy hai chiều riêng
    biệt; không giao nhau
    cùng mức với một
    hoặc các đường khác;
    được bố trí đầy đủ
    trang thiết bị phục vụ,
    bảo đảm giao thông
    liên tục, an toàn, rút
    ngắn thời gian hành
    trình và chỉ cho xe ra,
    vào ở những điểm
    nhất định.

    Quy định tham gia giao thông trên đường cao tốc
    1. Khi vào đường cao tốc: phải có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho xe
    đang chạy trên đường. Khi thấy an toàn mới cho xe nhập vào dòng xe ở làn đường sát
    mép ngoài. Nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước
    khi vào làn đường của đường cao tốc.
    2. Khi ra khỏi đường cao tốc: phải thực hiện chuyển dần sang làn đường phía bên
    phải. Nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi rời
    khỏi đường cao tốc.
    3. Không được cho xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp và phần lề đường.
    4. Không được cho xe chạy quá tốc độ tối đa và dưới tốc độ tối thiểu ghi trên biển
    báo hiệu, sơn kẻ trên mặt đường.
    5. Chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định. Nếu buộc phải dừng xe, đỗ xe không
    đúng nơi quy định thì người lái xe phải đưa xe ra khỏi phần đường xe chạy; nếu không
    thể được thì phải báo hiệu để người lái xe khác biết.
    6. Người đi bộ, xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô và máy kéo; xe máy chuyên dùng có
    tốc độ thiết kế nhỏ hơn 70 km/h không được đi vào đường cao tốc. Trừ người,
    phương tiện, thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc.

    BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG
    2. CÁC YẾU TỐ RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN AN TOÀN GIAO THÔNG
    9. Trên
    đường cao
    tốc

    Tốc độ và khoảng cách an
    toàn trên đường cao tốc

    Thông tư 31/2019/TT-BGTVT quy định khoảng cách an toàn tối thiểu
    giữa hai xe khi tham gia giao thông
     
    Gửi ý kiến

    Nhúng mã HTML